Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Văn Cường)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Thượng Quận

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tiet 22 Ve sinh ho hap hinh anh minh hoa rat dep Hung

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Văn Cường
    Ngày gửi: 08h:41' 22-01-2013
    Dung lượng: 3.5 MB
    Số lượt tải: 50
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 22. VỆ SINH HÔ HẤP

    I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại


    Bài 22. VỆ SINH HÔ HẤP

    Không khí có thể bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ những
    loại tác nhân nào.
    I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại
    Bài 22. VỆ SINH HÔ HẤP

    I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại
    Không khí có thể bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ những loại tác nhân nào.
    * Các tác nhân có hại cho đường hô hấp
    - Bụi
    - Các chất khí độc như : Nitơ ôxit, lưu huỳnh ôxit, cacbon ôxit, nicôtin,.
    - Các vi sinh vật gây bệnh
    Bụi
    Nitơ ôxit
    CÁC CHẤT KHÍ ĐỘC
    Cacbon ôxit
    Và lưu huỳnh
    ôxit
    CÁC CHẤT KHÍ ĐỘC
    Nicôtin
    CÁC CHẤT KHÍ ĐỘC
    Các vi sinh vật gây bệnh
    Bài 22. VỆ SINH HÔ HẤP
    I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại

    * Các tác nhân có hại cho đường hô hấp
    - Bụi
    - Các chất khí độc như : Nitơ ôxit, lưu huỳnh ôxit, cacbon ôxit, nicôtin,.
    - Các vi sinh vật gây bệnh
    THẢO LUẬN
    Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp nhằm hạn chế va tránh các tác nhân có hại.

    Trồng nhiều
    cây xanh

    Đeo khẩu trang
    khi dọn vệ sinh và
    ở những nơi có
    bụi
    Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh tác nhân bụi
    Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các chất khí độc hại
    - Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra các khí độc hại.
    - Không hút thuốc và vận động mọi người không nên hút thuốc
    Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các vi sinh vật gây hại
    - Thường xuyên dọn vệ sinh
    - Không khạc nhổ bừa bãi.

    Để góp phần tham gia bảo vệ hệ hô hấp của cộng đồng tránh các tác nhân có hại thì mỗi học sinh chúng ta cần phải làm gì.
    Trả lời
    - Không vức rác, xé giấy bừa bãi
    - Không khạc nhỗ bừa bãi
    - không hút thuốc lá
    - Tham gia trồng cây xanh, làm vệ sinh...
    - Tuyên truyền cho các bạn khác cùng tham gia.
    Bài 22. VỆ SINH HÔ HẤP

    I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại

    II. Cần tập luyện để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh
    THẢO LUẬN
    1. Giải thích vì sao khi tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?
    Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thể hít vào và thở ra.
    Dung tích sống phụ thuộc vào dung tích phổi và dung tích khí cặn. Dung tích phổi phụ thuộcvào dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc vào sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển (< 25 tuôi ở nam, và < 20 tuổi ở nữ). Sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển thêm nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra , các cơ này cần luyện tập đều từ bé.
    2. Giải thích vì sao sau khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?
    3. Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có thể có một hệ hô hấp khoẻ mạnh?

    Lượng khí lưu thông 500 ml
    150 ml nằm
    trong đường dẫn khí (khí vô ích)
    350 ml nằm trong phế nang (khí hữu ích)
    Lượng khí đưa vào qua một lần hít thở bình thường ở người
    Bài 22. VỆ SINH HÔ HẤP

    I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại

    II. Cần tập luyện để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh
    THẢO LUẬN
    2. Giải thích vì sao sau khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?
    * Vídụ:
    - Một người thở ra 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400 ml không khí:
    + khí lưu thông/phút: 400ml x 18 = 7200 ml
    + khí vô ích ở khoảng chết: 150 ml x18 = 2700 ml
    + Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200 ml - 2700 ml =4500 ml
    - Nếu người đó thở sâu: 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí
    + khí lưu thông/phút: 600ml x 12 = 7200 ml
    + khí vô ích ở khoảng chết: 150 ml x12 = 1800 ml
    + Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200 ml - 1800 ml = 5400 ml
    => Khi thở sâu và giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ tăng hiệu quả hô hấp
    3. Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có thể có một hệ hô hấp khoẻ mạnh?
    Tích cực tập thể dục thể thao phối hợp tập thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên, từ bé.

    7200 ml
    2700 ml
    4500 ml
    7200 ml
    1800 ml
    5400 ml
    Bài t?p v?n d?ng
    * Chọn câu trả lời đúng nhất
    Các biện pháp bảo vệ đường hô hấp là:
    1. Trồng nhiều cây xanh trên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viện.
    2. Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh
    3. Không hút thuốc lá và vận động mọi người cùng không hút thuốc lá
    4. Hạn chế khạc nhổ bừa bãi.
    5. Tất cả trường hợp trên.
    6. Tất cả trường hợp trên trừ 4
    ẹaựp aựn: 6
    Bài t?p v?n d?ng
    * Chọn câu trả lời đúng nhất
    Caõu 2. Chaỏt naứo dửụựi ủaõy coự nhieu trong khoựi thuoỏc laự?
    a. Lửu huyứnh oõxit
    b. Nitụ oõxit
    c. Nicoõtin
    d. Caỷ b vaứ c
    ẹaựp aựn: c
    DẶN DÒ
    - Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3,4 tr.73 sgk
    - Đọc " Mục em có biết"
    - Chuẩn bị dụng cụ thực hành theo nhóm (4-5 hs) như mục II tr.75 sgk.
    - Xem trước bài 23
     
    Gửi ý kiến